Thỏa thuận dịch vụ trung gian

  Bên A ( người vay ):
Số ID:
Địa chỉ:
Điện thoại:
              Bên B (bên phục vụ trung gian):
Địa chỉ:
  Theo quan điểm của:
1.Bên A là một người tự nhiên có năng lực dân sự đầy đủ. Do nhu cầu quay vòng vốn, dự định sẽ tiết lộ thông tin cho vay thông qua nền tảng này để có được các khoản vay;
2.Bên B là một pháp nhân doanh nghiệp đã đăng ký hợp pháp và tồn tại hợp lệ. Nó có quyền điều hành và quản lý của nền tảng này và có thể cung cấp cho Bên A các dịch vụ tư vấn công nghệ mạng như phát hành thông tin cho vay và khớp giao dịch cho vay ;
Dựa trên các sự kiện trên, hai bên đã đạt được thỏa thuận như sau thông qua sự đồng thuận:
Điều 1   Vấn đề hợp tác
1.Ủy quyền không thể hủy ngang của 1 Bên A ủy thác cho Bên B hoặc / và Bên B cung cấp thông tin cho vay đối với người cho vay với nhu cầu cho vay trên nền tảng hoạt động và quản lý của mình , và đối tác của Bên B hoặc / và Bên B chấp nhận ủy thác cho Bên A. Xuất bản thông tin cho vay tương ứng.
Điều 2   Phí hợp tác
2.1 Bên A hiểu và xác nhận rằng việc sử dụng nền tảng của Bên B, để đăng ký các khoản vay cho người cho vay cần phải được trả cho bên cho vay, Bên B và
Đối tác của bên B trả các khoản phí sau:
2.1.1 Lãi vay, phí dịch vụ quá hạn hoặc / và lãi phạt (nếu có) và phí quản lý nền tảng cho vay (nếu có)
Bên A sẽ chịu lãi suất cho vay của người cho vay, phí dịch vụ quá hạn và / hoặc lãi phạt và phí quản lý nền tảng của người cho vay (nếu có). Để biết chi tiết, vui lòng tham khảo mô hình tài liệu tài chính như Thỏa thuận cho vay đã ký với người cho vay.
2.1.2 Phí dịch vụ toàn diện
Tiêu chuẩn về phí dịch vụ toàn diện mà Bên A phải trả cho Bên B phải tuân theo thông báo của nền tảng, bao gồm nhưng không giới hạn ở khoản vay này. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B và Bên B dịch vụ trung gian do Bên B và Bên B cung cấp. Các chi phí khác do Bên A chi trả cho các dịch vụ kiểm soát rủi ro do Bên A cung cấp (bao gồm nhưng không giới hạn ở phí xác thực, phí xác minh điện thoại di động, phí xác minh thẻ ngân hàng, phí quản lý tài khoản, phí xem xét tín dụng, phí bảo hành, phí bảo lãnh, hoạt động nền tảng) Phí, phí dịch vụ khách hàng qua điện thoại, phí sử dụng của khách hàng, chi phí tích lũy dự phòng quá hạn, v.v.) , Bên A ủy quyền không thể cho phép đối tác của Bên B hoặc / và Bên B chỉ định từ Bên A thông qua ngân hàng hợp tác hoặc tổ chức thanh toán của bên thứ ba. Phí dịch vụ toàn diện được tính trong tài khoản trả nợ .
2.2 Thông tin tài khoản trả nợ được chỉ định của Bên A như sau:
Tên tài khoản: []
Ngân hàng: []
Tài khoản thẻ UnionPay: [】
2.3 Bên A sẽ đảm bảo rằng trạng thái tài khoản được chỉ định của mình là bình thường, để đảm bảo hoàn thành việc chuyển tiền và giao dịch. Tất cả các tổn thất gây ra bởi sự bất thường của tài khoản được chỉ định ở trên (chẳng hạn như các khoản vay không thể được ghi lại kịp thời, các khoản hoàn trả không thể được chuyển, v.v.) sẽ do chúng chịu.
Điều 3   Quyền và nghĩa vụ của cả hai bên
3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A
3.1.1 Bên A có quyền biết tiến trình và kết quả dịch vụ của mình đối với Bên B.
3.1.2 Bên A phải đảm bảo tính xác thực và hợp lệ của thông tin và tài liệu cho vay mà họ cung cấp và không cung cấp thông tin sai lệch hoặc che giấu những sự thật quan trọng. Nếu Bên A vi phạm thỏa thuận này, Bên A sẽ ủy quyền không thể cho phép đối tác của Bên B hoặc / và Bên B tiết lộ hợp lý thông tin và tài liệu của Bên A theo Thỏa thuận này và các điều khoản liên quan.
3.1.3 Bên A hứa rằng khoản vay này không được sử dụng cho bất kỳ mục đích bất hợp pháp nào, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc chiếm dụng tiền vay để cho người khác vay.
3.1.4 Bên A sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ và đầy đủ theo thỏa thuận của hợp đồng cho vay được ký bởi chính mình hoặc bởi Bên B. Nếu tình trạng tín dụng và khả năng trả nợ của mình có vẻ ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, nó sẽ thông báo kịp thời Bên B sẽ thực hiện hoạt động trả nợ theo yêu cầu của Bên B.
3.1.5 Bên A sẽ thanh toán cho các đối tác của Bên B và Bên B các khoản phí liên quan được quy định tại Điều 2 của Thỏa thuận này đầy đủ và kịp thời theo các quy định của Thỏa thuận này.
3.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B 3.2.1 Bên ủy quyền của Bên A hoặc / và Đối tác của Bên B có quyền không thể hủy ngang có quyền chọn thời điểm tiết lộ thông tin, lãi suất và các thông tin cho vay khác của bên vay, như đối tác của Bên B hoặc / và Bên B chọn không tiết lộ cho Bên A trong quá trình thực hiện thỏa thuận này. Bên A không đồng ý với điều này.
3.2.2 Bên B có quyền tính phí cho bên A phí dịch vụ đối với các dịch vụ được cung cấp cho khoản vay của thỏa thuận này. Bên A sẽ ủy quyền không thể hủy bỏ cho bên B hoặc / và đối tác của bên B có quyền thu ngân hàng hoặc tổ chức thanh toán bên thứ ba tương ứng thông qua hợp tác. Phí dịch vụ sẽ được chuyển cho Bên B và Bên B.
3.2.3 Bên B sẽ tìm hoặc khớp với người cho vay theo thông tin và thông tin do Bên A. cung cấp.
3.2.4 Bên B sẽ chấp nhận ủy thác của Bên A để xử lý các thủ tục phát hành, khấu trừ và hoàn trả thông tin cho vay.
3.2.5 Bên B hoặc / và Bên B có quyền đánh giá xếp hạng tín dụng cá nhân của Bên A dựa trên thông tin độc lập thu được từ thông tin của Bên A và quyết định xem có nên phê duyệt và thông qua A dựa trên kết quả đánh giá thông tin cá nhân của Bên A. Nhu cầu vay của bên được khuyến nghị cho bên cho vay và việc cung cấp thông tin đó của Bên A được hiểu và xác nhận.
3.2.6 Bên A phải chịu trách nhiệm về hậu quả pháp lý của việc Bên B chấp nhận các hành vi mà Bên A ủy thác và Bên B sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào về việc này.
3.2.7 Bên A ủy quyền không thể hủy ngang cho Bên B hoặc Bên B hợp tác với Bên B và bên bảo lãnh (nếu có) để cung cấp các lời nhắc và bộ sưu tập mặc định, bao gồm nhưng không giới hạn ở thư trạm, email và các cuộc gọi điện thoại. Thông báo, thông báo tại chỗ, thư ủy quyền, kiện tụng chống lại Bên A và bên bảo lãnh (nếu có).
Điều 4 Điều ủy quyền đặc biệt
4.1 Bên A ủy thác không thể hủy ngang và ủy quyền cho Bên B hoặc / và Bên B chỉ định một tổ chức thanh toán bên thứ ba có đủ điều kiện thanh toán để chuyển khoản thanh toán cho Bên A và bên cho vay theo các quy định sau:
4.1.1 Tổ chức thanh toán bên thứ ba có trình độ thanh toán thanh toán sẽ chuyển tất cả các khoản vay của người cho vay sang tài khoản thu nhập và chi tiêu của Bên A vào ngày vay và phí chuyển khoản của tài khoản bên thứ ba sẽ do Bên A. chịu. Nếu quỹ vay không thể được cấp đúng vào tài khoản thu nhập và chi tiêu của Bên A, Bên A đồng ý thay đổi số tài khoản nhận thành tài khoản ký quỹ của bên thứ ba do Bên B. chỉ định.
4.1.2 Bên A ủy quyền cho Bên B hoặc / và Đối tác của Bên B chỉ định tổ chức thanh toán bên thứ ba có đủ điều kiện thanh toán để chuyển khoản thanh toán theo số tiền và thời gian đã thỏa thuận trong thỏa thuận này. Bên A sẽ hoàn trả số tiền trong tài khoản thu nhập và chi tiêu của Bên A theo quy định trong thỏa thuận này trước thời hạn trả nợ. Phí chuyển khoản của tài khoản bên thứ ba sẽ do Bên A. chịu.
4.1.3 Nếu Bên A không gửi số tiền trả nợ hoặc số tiền gửi theo tài khoản thu nhập và chi tiêu theo hợp đồng trước thời hạn trả nợ, khiến việc trả nợ bị quá hạn, cả Bên A và Bên B đều đồng ý và xác nhận: Bên B hoặc Bên B hợp tác với Bên B. Bên có quyền thu hồi số tiền truy thu và trách nhiệm đối với việc vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận trong thỏa thuận này thay mặt cho bên cho vay.
4.2 Bên A ủy quyền cho Bên B hoặc / và Bên B có quyền đăng ký và sử dụng chứng nhận chữ ký điện tử (chứng chỉ kỹ thuật số CA) thay mặt cho Bên A. Phạm vi sử dụng của chứng chỉ chữ ký điện tử được giới hạn trong các nhu cầu tài chính hiện tại (như ký hợp đồng vay tương ứng) và Bên B sẽ không sử dụng nó cho các mục đích khác. Ngoài ra, Bên B có quyền ủy quyền quyền này mà không cần sự đồng ý của Bên A hoặc Bên A. Ngoài ra, Bên A đồng ý tham gia Thỏa thuận này bằng Internet, xác nhận nhấp vào trang APP hoặc các phương tiện khác (bao gồm nhưng không giới hạn ở chữ ký hoặc xác nhận chữ ký).
4.3 Bên A ủy quyền cho Bên B hoặc / và Bên B thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu lớn về thông tin của Bên A dựa trên thông tin do Bên A cung cấp và thông tin mà Bên B cung cấp độc lập theo ủy quyền của Bên A. Đồng thời, Bên B hoặc Bên B và Bên B được ủy quyền Để cung cấp mục đích của các dịch vụ theo hợp đồng này, cơ quan bên thứ ba được ủy thác tích hợp và phân tích dữ liệu cá nhân do Bên A cung cấp và đưa ra nhận dạng rủi ro, xếp hạng kiểm soát rủi ro và khuyến nghị giá rủi ro.
4.4 Bên A đồng ý và ủy quyền cho Bên B hoặc / và Bên B xuất bản hoặc tiết lộ cho Bên 3 thông tin cá nhân và thông tin liên quan đến khoản vay trên nền tảng của bên thứ ba cho mục đích cung cấp dịch vụ theo hợp đồng này.
4.5 Đối với bất kỳ khoản thanh toán nào từ Bên A theo quy định trong hợp đồng này, Bên A qua đây đồng ý vô điều kiện và không thể hủy bỏ đồng ý thu và trả số tiền tương ứng thông qua tổ chức thanh toán bên thứ ba do Bên B hoặc / và Đối tác của Bên B hợp tác. Cho người cho vay tương ứng hoặc / và các đối tác của Bên B và Bên B. 4.6 Bên A đồng ý và ủy quyền, người cho vay, tổ chức tài chính hợp tác, công ty liên kết và đối tác của Bên B có quyền hỏi về lịch sử tín dụng của Bên A từ các cơ quan quản lý có liên quan và đồng ý rằng Bên B và bên cho vay sẽ cung cấp thông tin tín dụng liên quan đến Bên A cho các bên liên quan . Cơ quan quản lý . Thông tin tín dụng cá nhân thu được chỉ được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của Bên B để xác định rủi ro kinh doanh của Bên B và các chi nhánh, bên cho vay, tổ chức tài chính hợp tác và đối tác dịch vụ kỹ thuật. Bên B và các công ty liên kết, tổ chức tài chính hợp tác và các đối tác dịch vụ kỹ thuật sẽ hỏi về các loại thông tin nêu trên và sẽ được sử dụng làm hoạt động cho Bên B và các công ty liên kết, tổ chức tài chính hợp tác và đối tác dịch vụ kỹ thuật để thực hiện đánh giá tín dụng và quản lý sau cho vay. Tham khảo sự kiện.
4.7 Thu nhập, tiền gửi, chứng khoán thị trường, bảo hiểm thương mại, thông tin bất động sản và số tiền nộp thuế của Bên A khá riêng tư và quan trọng đối với Bên A. Nếu Bên A sử dụng dịch vụ, Bên B sẽ cung cấp các khoản trên cho Bên B. Thông tin, Bên A tuyên bố rõ ràng và bảo đảm rằng Bên A đã hiểu đầy đủ và nhận thức được các rủi ro của việc cung cấp và sử dụng thông tin đó, bao gồm nhưng không giới hạn ở: thông tin trên có thể ảnh hưởng xấu đến báo cáo phân tích và đánh giá tín dụng của Bên A, v.v. Rủi ro rằng những thông tin đó sẽ được người khác sử dụng không đúng cách sau khi được pháp luật cung cấp cho bên thứ ba và nguy cơ Bên A bị quấy rối bởi thông tin xấu do tình trạng tín dụng tốt của Bên A.
4.8 Bên A biết và xác nhận rằng Bên A sẽ ủy quyền cho Bên B cung cấp cho Bên A khoản tiền để phù hợp với các tổ chức tài chính chính thức trong quá trình đáp ứng nhu cầu tài trợ của Bên A. Các tổ chức tài chính chính thức như vậy có quyền báo cáo thông tin tín dụng cá nhân của Bên A cho cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng cá nhân của ngân hàng trung ương và tổ chức thông tin tín dụng được ngân hàng trung ương phê duyệt theo quy định của nhà nước.
4.9 Bên A biết và xác nhận rằng nếu Bên B hoặc bất kỳ bên thứ ba nào của Bên B (được gọi là bên tạm ứng trước) bồi thường hoặc tạm ứng cho Bên A, khoản thanh toán quá hạn, chủ nợ tương ứng với yêu cầu quá hạn sẽ được đổi thành bên tạm ứng, và khoản tạm ứng sẽ được đổi thành Bên A vẫn phải chịu trách nhiệm cho việc vi phạm hợp đồng theo quy định của hợp đồng này và thỏa thuận đăng ký, v.v., không ảnh hưởng đến hậu quả của Bên A do quá hạn, bao gồm lãi phạt phải trả, thiệt hại thanh lý quá hạn, phí nhắc nhở và hồ sơ tín dụng xấu. Bên A sẽ biết và xác nhận rằng Bên B và Bên tạm ứng sẽ không thông báo cho Bên A về các tiến bộ và quyền chuyển nhượng của chủ nợ nêu trên trừ khi cần thiết. Bên A sẽ không thông báo cho Bên A để không có quyền của chủ nợ tương ứng và Bên A sẽ không từ chối hoặc trì hoãn việc trả nợ vì bất kỳ lý do nào.
4.10 Bên A đồng ý và ủy quyền: Bên B có thể xác minh danh tính của Bên A theo quy tắc của bên thứ ba thông qua nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, ngân hàng hoặc tổ chức khác có thể cung cấp dịch vụ xác minh danh tính người dùng hoặc cung cấp thông tin xác minh danh tính. Hoặc xác minh danh tính của Bên A theo một hoặc nhiều cách mà Bên B cho là phù hợp.
4.11 Bên A đồng ý và ủy quyền cho Bên A ủy quyền cho Bên B hoặc / và Bên B đánh giá rủi ro tín dụng cá nhân của Bên A dựa trên thông tin do Bên A và Bên B cung cấp thông tin độc lập khi Bên A đăng ký sử dụng Dịch vụ. Hoặc quyết định xem xét đơn đăng ký dịch vụ thông qua Bên A. Việc bên A gửi thông tin và tài liệu có liên quan cho Bên B sẽ được coi là có đối tác hợp pháp của Bên B hoặc / và Bên B để cung cấp cho Bên A thông tin liên quan (bao gồm nhưng không giới hạn thông tin nhận dạng, thông tin học thuật và thông tin tiêu dùng) cho mục đích cung cấp Dịch vụ. V.v.) Thu thập, lưu trữ, tổ chức, xử lý và gửi kết luận đánh giá rủi ro hoặc thông tin liên quan khác cho các bên thứ ba theo các Điều khoản dịch vụ này. Bên A biết và đồng ý rằng Bên B có quyền phân tích cơ sở dữ liệu người dùng và sử dụng thương mại cơ sở dữ liệu người dùng mà không tiết lộ nội dung thông tin cụ thể của từng người dùng.
4.12 Bên A đồng ý và ủy quyền rằng để cung cấp cho Bên A các dịch vụ đã thỏa thuận, Bên A, với tư cách là hiệu trưởng, không thể từ chối, ủy quyền cho Bên B xử lý các vấn đề liên quan thay mặt, bao gồm nhưng không giới hạn ở nền tảng dịch vụ của bên thứ ba nhân danh Bên A. Tổ chức thanh toán bên thứ ba được chỉ định bởi nền tảng đăng ký tài khoản và đặt mật khẩu ban đầu, thay mặt họ gửi các tài liệu, ký thay mặt thỏa thuận, chấp nhận hoặc chuyển khoản thanh toán theo thỏa thuận và hứa rằng các hoạt động được đề cập ở trên được thực hiện bởi bên B là chủ nợ. Ý nghĩa thực sự có nghĩa là Hiệu trưởng phải chịu mọi hậu quả pháp lý phát sinh từ hoặc phát sinh từ các hoạt động đó và sẽ thực hiện các quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình theo các điều khoản của hợp đồng hoặc tài liệu đó. Bên A đồng ý rằng Bên B có quyền ủy quyền các vấn đề ủy quyền nêu trên. Và ủy quyền chuyển nhượng, Bên A sẽ công nhận việc chuyển nhượng và ủy quyền chuyển nhượng của Bên B. Bên A có quyền sửa đổi mật khẩu ban đầu và tự mình vận hành các ủy quyền nêu trên, nhưng Bên B sẽ được thông báo bằng văn bản và các nền tảng dịch vụ của bên thứ ba đó trước. Bên A hiểu và thừa nhận rằng Bên A không thể thực hiện bất kỳ rủi ro hoặc mất mát nào do Bên A không hoạt động hoặc vận hành không đúng cách hoặc do Bên A không chọn Bên B hoặc nền tảng dịch vụ của bên thứ ba đó để sửa đổi mật khẩu ban đầu. Bên A phải chịu mọi trách nhiệm đối với bất kỳ ủy quyền nào nêu trên, do đó gây ra bất kỳ rủi ro hoặc tổn thất nào và Bên B sẽ không chịu trách nhiệm pháp lý.
4.13 Bên A hiểu và đồng ý rằng nếu Bên A sử dụng chức năng rút tiền hoặc thanh toán hoặc cho vay của Bên B hoặc / hoặc đối tác bên thứ ba với Bên B, thì nó sẽ được lên lịch theo ngày được chỉ định trong thỏa thuận tài chính hoặc thỏa thuận dịch vụ có liên quan của Bên A. Để trả nợ, Bên B có quyền cung cấp dịch vụ và nhắc nhở trả nợ cho Bên A thông qua SMS, điện thoại, tài khoản xã hội và các phương tiện khác dựa trên sự ủy quyền của các cơ quan bên thứ ba đó. Bên A hiểu và đồng ý rằng nếu Bên A không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, thông tin quá hạn cá nhân của Bên A có thể được chia sẻ hoặc thông báo cho bên thứ ba (bao gồm nhưng không giới hạn ở hệ thống thông tin tín dụng, tổ chức tài chính, v.v.). Hậu quả được biết đến và được xác nhận bởi Bên A.
4.14 Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện các vấn đề sau nhân danh Bên A: Bên B cung cấp dịch vụ trung gian và vay từ bên thứ ba dưới danh nghĩa của Bên A. Số tiền cho vay tương đương với số tiền trả mà Bên A chưa thanh toán; Bên B ký thay cho Bên A. Trong việc tạm giữ hợp đồng cho vay có liên quan, Bên A phải chịu các nghĩa vụ của thỏa thuận tương ứng, Bên B sẽ nhận được thông tin liên quan do Bên A gửi cho Bên A (bao gồm nhưng không giới hạn trong văn bản điện tử của thỏa thuận cho vay có liên quan, thông báo về việc chuyển giao quyền của chủ nợ, v.v.); .
4.15 Bên A đồng ý và cho phép nếu Bên A nộp, ràng buộc hoặc ủy quyền thông tin / tài khoản thẻ ngân hàng của Bên A cho Bên B, Bên B hoặc Đối tác của Bên B có thể:
(1) Truy vấn và kiểm tra thông tin tài khoản của Bên A;
(2) Truy vấn và đọc thông tin giao dịch trong tài khoản thẻ ngân hàng của Bên A;
(3) Thu thập và thanh toán dịch vụ thông qua tài khoản thẻ ngân hàng được ủy quyền hoặc ràng buộc bởi Bên A.
Đối tác của Bên B hoặc Bên B sẽ đóng vai trò là bên thu thập và thanh toán cho các khoản tiền có liên quan. Bên A sẽ ủy quyền cho Bên B hoặc Bên B thanh toán cho tài khoản của Bên B hoặc Bên B hoặc tài khoản được chỉ định khác.
4.16 Để cung cấp một loạt các dịch vụ cho bạn, làm giàu cho các dịch vụ hiện có loại nền tảng, cho phép bạn thưởng thức một đa dạng hơn của các dịch vụ thông qua nền tảng này,bạn không thể hủy bỏ ủy quyền cho ủy thác nền tảng này để chỉ đạo hợp tác của bạn cung cấp dịch vụ bảo hiểm dịch vụ bảo hiểm tai nạn hàng không của bạn .
4.17 Bên A đồng ý và cho phép rằng để giảm rủi ro sau khi cho vay, Bên A sẽ ủy quyền cho Bên B có được công việc thu tiền sau khi cho vay bằng cách lấy thông tin sổ địa chỉ của Bên A.
4.18 Bên A ủy quyền cho Bên B ủy quyền một số hoặc tất cả các vấn đề ủy quyền nêu trên.
4.19 Thời hạn ủy thác nêu trên là từ ngày có hiệu lực cho đến ngày thực hiện nghĩa vụ theo tiêu chuẩn này và lệnh. Bên A không được đơn phương chấm dứt ủy thác nêu trên cho đến khi Bên A không thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này và nghĩa vụ đặt hàng.
Điều 5 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
5.1 Nếu Bên A vi phạm thỏa thuận này dẫn đến sự mất mát của Bên B, Bên B phải được bảo vệ khỏi thiệt hại kinh tế và phải áp dụng mọi biện pháp để khôi phục lại uy tín bên (bao gồm, nhưng không giới hạn để phát hành một tuyên bố công khai xin lỗi, quan hệ công chúng có hiệu quả, vv) và gấu Phí liên quan.
5.2 Nếu một trong hai bên vi phạm thỏa thuận này và bên vi phạm đã không sửa lỗi vi phạm sau khi bên bảo vệ đã khiếu nại, bên quan sát có quyền chấm dứt thỏa thuận này và yêu cầu bên vỡ nợ phải bồi thường thiệt hại do đó.
Điều 6 Thông báo và dịch vụ
6.1 Trong thời hạn của Thỏa thuận này, do thay đổi luật pháp, quy định, chính sách hoặc mất trình độ và / hoặc khả năng của một trong hai bên để thực hiện Thỏa thuận này, ảnh hưởng đến việc thực hiện Thỏa thuận này, bên đó có nghĩa vụ phải thông báo cho bên kia trong thời gian hợp lý.
6.2 Các bên đồng ý rằng mọi thông báo liên quan đến Thỏa thuận này sẽ được gửi bằng văn bản. Các hình thức bằng văn bản bao gồm, nhưng không giới hạn, fax, chuyển phát nhanh, thư, SMS, email, APP hoặc thông báo trang web, thông báo, v.v. Thông báo trên sẽ được coi là được gửi vào ngày sau: ngày gửi bằng fax, gửi thành công bằng fax và nhận bởi người nhận; gửi bằng chuyển phát nhanh hoặc bằng tay, ngày mà người nhận nhận được thông báo; Thư được gửi, 7 ngày làm việc sau khi phát hành, được gửi qua e-mail, ngày gửi e-mail thành công. Gửi bằng SMS, ngày gửi SMS thành công, từ thông báo của APP hoặc trang web, thông báo, tự thông báo, ngày thông báo.
6.3 Bên B xác nhận rằng địa chỉ đơn vị và địa chỉ thường trú của Bên B trên trang nhất của thỏa thuận này có thể được coi là địa chỉ giao hàng của Bên B.
Điều 7. Thay đổi, giải thể và chấm dứt thỏa thuận
Trừ khi có quy định khác trong Thỏa thuận này hoặc pháp luật, việc sửa đổi, chấm dứt và chấm dứt Thỏa thuận sẽ phải tuân theo thỏa thuận sau:
7.1 Mọi sửa đổi hoặc thay đổi Thỏa thuận này sẽ được thiết lập sau khi các bên tham gia Thỏa thuận tiếp tục đàm phán và ký thỏa thuận bằng văn bản về sửa đổi hoặc thay đổi.
7.2 Thỏa thuận này được đưa ra trong các trường hợp sau:
(1) Bị loại bỏ bởi thỏa thuận chung.
(2) Nếu bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng và không thực hiện hợp đồng trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông báo bằng văn bản, hoặc xảy ra tích lũy từ hai lần vi phạm trở lên, người quan sát có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Thỏa thuận này.
(3) Thỏa thuận này không thể được tiếp tục do bất khả kháng do luật pháp áp đặt.
7.3 Bên đề nghị chấm dứt thỏa thuận sẽ thông báo bằng văn bản cho bên kia.
7.4 Sau khi chấm dứt thỏa thuận này, nó không ảnh hưởng đến quyền của bên quan sát yêu cầu bên mặc định phải bồi thường thiệt hại đã thanh lý và bồi thường thiệt hại.
7.5 Trừ khi có thỏa thuận khác trong Thỏa thuận này, không bên nào có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của mình theo Thỏa thuận này hoặc Thỏa thuận này mà không có thỏa thuận và thỏa thuận trước đó giữa các bên.
Điều 8 Giải quyết tranh chấp
8.1 Nếu cả hai bên của Thỏa thuận này có tranh chấp do việc thực thi Thỏa thuận này, trước tiên họ sẽ giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán thân thiện. Nếu đàm phán thất bại, một trong hai bên có thể đệ trình tranh chấp lên tòa án nhân dân nơi Bên B đang hoạt động.
Điều 9 khác
9.1 Cả hai bên xác nhận rằng nếu có một thỏa thuận dịch vụ ủy thác trung gian không phải là một phiên bản của thỏa thuận này, thì phiên bản khác với thỏa thuận này sẽ được áp dụng.
9.2 Cả hai bên xác nhận rằng việc ký kết, có hiệu lực và thực hiện Thỏa thuận này là tiền đề không vi phạm luật pháp và quy định liên quan . Nếu bất kỳ một hoặc nhiều Thỏa thuận vi phạm luật pháp và quy định hiện hành, Điều khoản sẽ được coi là không hợp lệ, nhưng các điều khoản không hợp lệ sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác của Thỏa thuận này.
9.3 Thỏa thuận này sẽ có hiệu lực khi có xác nhận trực tuyến của cả hai bên. Các tài liệu điện tử của Thỏa thuận này sẽ có hiệu lực pháp luật. Vui lòng đăng nhập trên trang này và xác nhận rằng bạn biết tất cả nội dung có liên quan của hợp đồng này.
  (Không có văn bản dưới đây, nó là một trang ký)
    Bên A:
  Bên B:
    Ngày ký: